NGHIÊN CỨU SO SÁNH
MÀNG GỐM

BÁO CÁO TÓM TẮT TẠM THỜI Q3/2019

25 năm sau khi phát minh công nghệ, 20 nhà sản xuất màng gốm tấm phẳng đã được xác định. Đặc biệt trong vài năm qua, một số nhà cung cấp mới ở Trung Quốc đã thiết lập các cơ sở sản xuất quy mô lớn.

Tính đến ngày hôm nay, CERAFILTEC đã thử nghiệm 11 loại màng phẳng gốm khác nhau và đặc trưng cho hiệu suất của chúng trong nước sạch và trong các điều kiện ứng dụng.

SỐ LIỆU THỐNG KÊ

PRODUCERS BY REGION

MEMBRANE MATERIALS

MEMBRANE WIDTH

MEMBRANE THICKNESS

PORE SIZE OF FILTER ACTIVE LAYER

ANNUAL PRODUCTION CAPACITY BY MATERIALS

KIỂM TRA NƯỚC SẠCH

Filtration pressure (TMP) as well as backwash pressure have been characterized. Tất cả các kết quả được chuẩn hóa ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 20°C. Các đường cong TMP (áp suất lọc) được minh họa dựa trên thông lượng đặt 400 LMH (lít/m2/giờ). Ở phút 34, các màng được rửa ngược với lưu lượng cao gấp 3,5 lần.

Các màng mới đã được sử dụng (nguyên bản từ nhà sản xuất) mà không cần làm sạch trước khi dùng trong các bài kiểm tra lọc nước sạch. Cặn bụi và không khí còn lại bên trong các lỗ lọc trong quá trình lọc ở những phút đầu tiên thường ảnh hưởng đến kết quả đo hiệu suất. Do đó, đối với đánh giá điểm chuẩn, chỉ các giá trị cuối cùng sau khi thực hiện rửa ngược và khi TMP (áp suất rửa ngược) ổn định lại mới được xem xét và ghi nhận.

TMP AT 400 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED, CLEAN WATER [mbar]

BACKWASH PRESSURE AT 1,400 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED, CLEAN WATER [bar]

Để kiểm tra nhiều tiêu chuẩn hơn nhằm so sánh chất lượng màng và các tính năng của vật liệu, độ thẩm thấu đã được chuẩn hóa thành kích thước lỗ tiêu chuẩn 0,1 µm dựa trên tính toán tổn thất áp suất đường kính lỗ.

PERMEABILITY COMPARISON, TEMPERATURE NORMALIZED VS PORE SIZE & TEMPERATURE NORMALIZED [1,000 x LMHbar]

KIỂM TRA KHẢ NĂNG LỌC BẰNG LỚP BÁM VÔ CƠ

Quá trình lọc sử dụng lớp bám chủ động là một trong những tính năng độc đáo của công nghệ màng gốm phẳng. Lớp bám trên bề mặt màng có thể hoạt động như một lớp lọc bổ sung để tăng cường loại bỏ các hạt rất nhỏ và các thành phần dạng keo. Nó cũng có thể được sử dụng để hấp thụ những chất hòa tan trong nước. Lớp bám hình thành cũng có thể hoạt động như một lớp phủ bảo vệ để giảm thiểu hiệu ứng gây nghẽn và đóng cặn do các tác nhân sinh học trên bề mặt màng gốm.

Các hạt hoặc bông xốp tạo thành lớp bám thông thường dựa trên các oxit kim loại, ví dụ: từ Sắt (Fe) và Mangan (Mn) nhưng chúng cũng có thể dựa trên Nhôm (Alum) hoặc các chất kết tủa cứng.

Kích thước hạt phổ biến của lớp bám thường dưới 0,4 µm. Các màng có kích thước lỗ lớn hơn, hoặc có các kích thước lỗ lọc khác nhau sẽ bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm hiệu suất, ví dụ như : do tắc nghẽn lỗ lọc hoặc gây suy giảm chất lượng nước lọc.

Nói chung, kích thước lỗ lọc càng nhỏ và sự phân bố kích thước lỗ càng chặt chẽ thì càng phù hợp cho các quá trình lọc sử dụng lớp bám.

TMP AT 400 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED [mbar]

BACKWASH PRESSURE AT 1,400 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED [bar]

PERMEABILITY COMPARISON, TEMPERATURE NORMALIZED [1,000 x LMHbar]

THÍ NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỐNG NGHẼN

Ảnh hưởng của lớp màng sinh học đối với màng gốm là kiến thức quan trọng cần thiết để thiết kế quy trình, hệ thống phù hợp và đạt được hiệu suất ổn định.

Để đánh giá khả năng gây tắc nghẽn, nước bị ô nhiễm hữu cơ được sử dụng để mô phỏng đặc tính điển hình của nước thải công nghiệp cần xử lý chuyên sâu, hoặc nước sông. Thông lượng lọc đã được giảm xuống (nhưng vẫn cao so với các công nghệ siêu lọc khác) là 200 LMH để ghi lại khả năng bám bẩn trong thời gian ngắn. Lưu lượng rửa ngược được đặt ở 700 LMH, gấp 3,5 lần lưu lượng lọc. Ở phút 34, thực hiện quá trình rửa ngược.

Sự tắc nghẽn có thể đảo ngược và không thể đảo ngược được minh họa dựa trên sự suy giảm TMP (áp suất lọc). Sự suy giảm càng thấp thì khả năng bị nghẽn màng càng thấp.

TMP AT 200 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED [mbar]

BACKWASH PRESSURE AT 700 LMH, TEMPERATURE NORMALIZED [bar]

FOULING POTENTIAL [bar]

ĐÓNG MỤC LỤC